Hướng dẫn cài đặt Ubuntu Server

Ubuntu Server là một bản phân phối Linux được phát triển bởi Canonical. Khác với phiên bản Desktop bạn thường thấy, nó vận hành hoàn toàn qua giao diện dòng lệnh (CLI - Command Line Interface).

Đặc điểm cốt lõi:

  • Tiết kiệm tài nguyên: Vì không phải gánh giao diện đồ họa, nó cực kỳ nhẹ. Bạn có thể chạy một server cơ bản chỉ với 1GB RAM.
  • Tính ổn định: Được thiết kế để chạy 24/7 trong nhiều năm mà không cần khởi động lại.
  • Bảo mật: Quy trình cập nhật bảo mật cực kỳ nhanh chóng và nghiêm ngặt.

Tại sao nên chọn Ubuntu Server?

Giữa hàng chục bản phân phối Linux khác nhau, Ubuntu Server vẫn chiếm thị phần áp đảo nhờ vào:

  • Phiên bản LTS (Long Term Support): Cứ mỗi 2 năm, một bản LTS sẽ ra đời và được hỗ trợ cập nhật lên đến 10 năm. Điều này cực kỳ quan trọng cho doanh nghiệp cần sự ổn định lâu dài.
  • Hệ sinh thái khổng lồ: Gần như mọi hướng dẫn (tutorial) trên mạng, mọi phần mềm server (Docker, Nginx, Database) đều ưu tiên hỗ trợ Ubuntu đầu tiên.
  • Hỗ trợ Cloud tuyệt vời: Đây là hệ điều hành phổ biến nhất trên các nền tảng đám mây như AWS, Google Cloud và Azure.
  • Snap & APT: Hai hệ thống quản lý gói mạnh mẽ giúp việc cài đặt phần mềm trở nên dễ dàng chỉ với một dòng lệnh.

Ubuntu Server dùng để làm gì?

Bạn có thể biến một chiếc máy tính cũ hoặc một máy chủ ảo (VPS) chạy Ubuntu Server thành:

1.      Web Server: Chạy các trang web (với Nginx, Apache).

2.      Database Server: Lưu trữ dữ liệu (MySQL, PostgreSQL, MongoDB).

3.      File Server: Lưu trữ và chia sẻ file trong nội bộ (Samba, Nextcloud).

4.      AI & Machine Learning: Nền tảng phổ biến nhất để chạy các thư viện như TensorFlow hay PyTorch.

5.      Game Server: Tạo server riêng cho Minecraft, CS:GO...

Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt hệ điều hành Ubuntu Server trong môi trường máy ảo Virtualbox, bạn có thể áp dụng cài vào máy chủ thật một cách tương tự. Lưu ý: Bạn phải sao chép dữ liệu vào nơi an toàn trước khi cài đặt mới máy chủ để tránh bị định dạng ổ cứng làm mất dữ liệu.

Đại đa số máy tính hiện tại đều hỗ trợ chuẩn boot mới (EFI, UEFT, GPT) nên mình sẽ hướng dẫn theo chuẩn mới. Ở bước này bạn chọn "Try or Install Ubuntu Server".

Chọn ngôn ngữ "English" cho ổn định và dễ thao tác


Để mặc định sau đó chọn "Done"

Để mặc định sau đó chọn "Done"


Ở phần cấu hình Địa chỉ mạng, bạn nên đặt địa chỉ cố định để sau này dễ quản lý. Bạn di chuyển con trỏ đến phần cài đặt để tuỳ chọn chỉnh sửa.

Giao diện tuỳ chỉnh IP tĩnh cho giao diện mạng
 

Cấu hình Proxy áp dụng cho những máy chủ nằm trong vùng mạng có máy chủ thực hiện quản lý thông qua Proxy để có quyền truy cập mạng bên ngoài (internet).

Thực hiện phân vùng ổ cứng, khác với hệ điều hành Windows, ở hệ điều hành Linux bạn không nên chia thành phần vùng chứa hệ điều hành và phân vùng chứa dữ liệu. Và đa số hệ điều hành máy chủ không có quản trị viên nào thực hiện chia phân vùng riêng như vậy. Bạn nhớ sao lưu dữ liệu trước khi cài đặt nhé.

Chọn Done để qua bước tiếp theo

Chọn Continues

Bạn nhập đầy đủ thông tin tương tự ở trên sau đó bấm Done

Mặc dù là phần mềm miễn phí nhưng Ubuntu vẫn có một số dịch vụ có tính phí để nâng cao trải nghiệm và bảo mật cho người dùng doanh nghiệp, bạn có thể cân nhắc mua thêm nếu có nhu cầu.

OpenSSH là một dịch vụ cho phép truy cập máy chủ thông qua mạng, đại đa số đều sử dụng để dễ dàng quản lý thông qua một máy tính khác mà không cần trực tiếp đến gần máy chủ.

Một số dịch vụ tích hợp sẵn trong đĩa cài, nếu có sử dụng thì bạn chọn cài đặt trong quá trình này luôn.

Chọn Reboot Now để hoàn tất quá trình cài đặt.

Nhập thông tin tài khoản đã tạo ở phía trên để truy cập vào máy chủ.

Truy cập máy chủ thông qua phần mềm SSH trên hệ điều hành Microsoft Windows:

Đầu tiên bạn cần tải phần mềm SSH Client để thực hiện kết nối. Ở đây mình sử dụng phần mềm Putty, bạn có thể tải tại đây.

Nhập địa chỉ IP của máy chủ vào ô Host Name, ở đây địa chỉ của máy chủ là 192.168.80.21 sau đó bấm Open


Chọn Accept để chấp nhận quyền truy cập.


Bạn nhập tên truy cập (ở đây tài khoản của mình là opsoso), sau đó nhập mật khẩu vào ô phía dưới sau đó bấm Enter để đăng nhập.

Truy cập máy chủ thông qua phần mềm SSH trên hệ điều hành Linux Desktop.

Trên hệ điều hành Linux Desktop luôn có công cụ dòng lệnh, bạn mở Trình dòng lệnh và nhập vào thông tin sau:

ssh username@ip_address

  • Trường hợp của mình là: ssh opsoso@192.168.80.21
  • Sau đó nhập thông tin tài khoản để đăng nhập vào máy chủ.

 

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!

Hy vọng bài viết này đã mang lại giá trị cho bạn. Nếu bạn thích nội dung này, hãy chia sẻ với bạn bè hoặc để lại bình luận.

Tags: Linux Thủ thuật